Hàng hóa không chịu thuế gtgt bao gồm những sản phẩm nào?

Đó là câu hỏi của rất nhiều người khi bắt đầu có ý tưởng kinh doanh riêng. Lựa chọn mặt hàng không chịu thuế giá trị gia tăng có thể giúp bạn tiết kiệm một khoản tiền nộp thuế, gia tăng lợi nhuận.

Tham khảo ngay bài viết này để nắm được những thông tin quan trọng về những mặt hàng được miễn thuế giá trị gia tăng nhé!

hàng không chịu thuế gtgt

 

1. So sánh hàng hóa không chịu thuế gtgt và hàng hóa miễn thuế gtgt

Rất nhiều người đang nhầm lẫn nghiêm trọng giữa đối tượng không chịu thuế gtgt và đối tượng chịu thuế gtgt 0%.Thực tế, đây là 2 loại hàng hóa hoàn toàn khác nhau.

Cùng NetLoading tìm hiểu xem chúng có gì giống và khác nhau nhé!

  • Điểm giống:

Chủ thể hàng hóa không phải nộp tiền thuế giá trị gia tăng.

  • Điểm khác:

Hàng hóa không chịu thuế gtgt

Hàng hóa chịu thuế gtgt 0%

Doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không phải nộp thuế GTGT.

Doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá phải kê khai và có nghĩa vụ nộp thuế (0 VNĐ) gtgt đầy đủ đúng hạn vào Ngân sách nhà nước.

Doanh nghiệp kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá để sản xuất kinh doanh hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.

Doanh nghiệp kinh doanh được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá sử dụng cho việc sản xuất kinh doanh hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế 0%.

 

 

⇒ Như vậy, cơ sở kinh doanh hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng có phần bất lợi hơn so với cơ sở kinh doanh hàng hóa chịu thuế 0% vì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, dẫn đến chi phí đầu vào cao hơn.

Đọc phần tiếp theo để biết được những hàng hóa, sản phẩm nào thì được miễn thuế gtgt.

hàng hóa chịu thuế gtgt 0

2. Danh sách hàng hóa không chịu thuế gtgt

Theo Luật số 71/2014/QH13 của Quốc hội (Luật sửa đổi), được bổ sung một số điều luật về Thuế.

Trong đó, hàng hóa miễn thuế gtgt gồm có các mặt hàng phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế.

Lưu ý: ở bài viết này, NetLoading chỉ đề cập đến sản phẩm hàng hóa hữu hình, không đề cập đến dịch vụ được miễn thuế gtgt.

 

Cụ thể, các hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng được nhắc đến trong luật này là:

1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các trường hợp sau:

Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;

Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt;

Tàu bay (bao gồm cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.

7. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

8. Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau:

9. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

10. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

12. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật.

13. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

14. Các hàng hóa sau:

a) Hàng hoá bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra.

hàng hóa miễn thuế gtgt

 

Trên đây là những hàng hóa không chịu thuế gtgt được quy định trong Luật tại Việt Nam.

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn.

Để gia tăng lợi nhuận, ngoài việc lựa chọn mặt hàng kinh doanh hợp lý, bạn cần có giải pháp tiết kiệm chi phí vận chuyển hàng hóa.

Đặt xe tải chở hàng giá rẻ an toàn ngay tại NetLoading:

Website: netloading.com

Hotline: 0966671880

Gọi Thuê Xe Tải Chở Hàng
5 (100%) 2 votes